Bạn có biết chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65 là gì? Ý nghĩa của cấp bảo vệ IP?

Bạn có biết chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65 là gì? Ý nghĩa của cấp bảo vệ IP?

Bạn có biết chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65 là gì? Ý nghĩa của cấp bảo vệ IP?

Hiện nay, ở các thiết bị điện có khả năng chống sét, các thiết bị đo lường, thiết bị đóng cắt và nối dây hay các thiết bị sử dụng điện…đều có chỉ số quy định về cấp bảo vệ IP trên các thiết bị điện này. Khi sử dụng hay mua các thiết bị điện thì bạn sẽ bắt gặp được các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65, IP56 hay IP67…. Vậy ý nghĩa của các chỉ số IP là gì? Cấp bảo vệ IP là gì? Bài viết dưới đây Công ty chúng tôi sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu nhé!

Truy cập tại https://phanphoimpe.com/sanpham/den-smart-led-mpe/để được tư vấn

Cấp bảo vệ IP là gì?

IP là tên viết tắt của (Ingress Protection) do Ủy ban kĩ thuật điện quốc tế IEC ban hành. Tiêu chuẩn này dùng để phân loại và xếp hạng mức độ bảo vệ của lớp vỏ bảo vệ thiết bị sử dụng điện. IP là thông số biểu thị cấp độ của các lớp vỏ máy bảo vệ thiết bị điện khỏi sự xâm nhập của bụi bẩn và nước. Sự xâm nhập của các bụi bẩn vào trong thiết bị điện sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến hoạt động và tuổi thọ của các thiết bị điện, đôi khi còn ảnh hưởng tới người sử dụng.

Cấp bảo vệ IP thường được kí hiệu bằng IP và theo sau đó là 2 kí tự. Kí tự đầu tiên chỉ thị mức bảo vệ của các vỏ bọc khỏi sự xâm nhập vào các bộ phận của thiết bị điện dễ gây nguy hiểm cho các thiết bị (chất rắn, bụi bẩn). Kí số thứ 2 chỉ thị mức bảo vệ của vỏ bọc khỏi sự thâm nhập nguy hiểm của nước. Ví dụ như các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65, IP56 hay IP67.

Liên kết nhấp vào Truy tìm https://phanphoimpe.com/ cho để được trợ giúp

Cấu trúc và ý nghĩa của các chỉ số IP

Cấu trúc cảu cấp bảo vệ IP (ví dụ IP 34) gồm: IP và 2 chữ số, giả sử là IP xy.

  • Số thứ nhất (x): thể hiện mức độ chống bụi khác nhau của các thiết bị điện:

(1): Cho biết khả năng chống bụi để ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật thể rắn lớp hơn 50mm. Đồng thời, có khả năng ngăn chặn được các vật có kích thước lớn hơn 50mm

(2): Cho biết khả năng có thể ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật bụi bẩn có kích thước trung bình lớn hơn 12,5mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của các ngón tay và các đối tượng khác nhau với kích thước lớn hơn 12,5mm, chiều dài lớn hơn 80mm

(3): Cho biết thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được được sự xâm nhập của các đối tượng rắn hơn 2.5mm

(4): Cho biết thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 1.0mm

(5): Cho biết chỉ số chỉ ra bảo vệ bụi, ngăn chặn hoàn toàn được sự xâm nhập của các chất bụi, các vật rắn. Nhưng khi bụi xâm nhập không ảnh hưởng tới sự hoạt động của các thiết bị điện.

  • Số thứ 2 (y): thể hiện mức độ chống nước tốt nhất của các thiết bị điện

(0): Cho biết thiết bị không có khả năng bảo vệ được các bộ phận tránh khỏi sự tác động của nước.

(1): Biểu hiện thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (nước mưa) mà không ảnh hưởng tới sự hoạt động của các thiết bị điện.

(2): Ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc 15 độ. Thiết bị điện có khả năng chịu được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ và nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra bất cứ tác hại nào cho thiết bị điện

(3): Có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ hay tác động của vòi nước sinh hoạt với góc nhỏ hơn 60 độ.

(4): Có khả năng ngăn chặn được các vòi phun từ tất cả các hướng khác nhau.

(5): Có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực từ tất cả các hướng khác nhau.

(6): Có khả năng ngăn chặn được sự tác động của các con sóng lớn.

(7): Có khả năng cho thất thiết bị điện có thể ngâm trong vòng 1 thời gian ngắn ở các áp lực nước nhỏ.

(8): Có khả năng cho thấy thiết bị điện có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước mà vẫn đảm bảo được thiết bị điện vẫn hoạt động được bình thường mà không bị gây hại do tác nhân của nước ảnh hưởng tới các thiết bị điện.

Ý nghĩa của các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65

Chỉ số IP24: Thường được áp dụng cho các ổ cắm âm sàn có mặt đậy có khả năng chống nước bằng vào và các hạt bụi, mảnh vụn có kích thước lớn hơn 3.0mm

Chỉ số IP34: Cho thấy thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 2,5mm để chạm vào các bộ phận của thiết bị. Đồng thời, cho thấy được khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

Chỉ số IP44: Cho thấy thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm vào bên trong thiết bị điện; ngăn chặn được sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

Chỉ số IP54: Thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập hoàn toàn của các vật rắn, ngăn chặn được sự xâm nhập của các vòi phun nước áp lực lớn từ tất cả các hướng.

Chỉ số IP65: Thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được các đối tượng xâm nhập và bụi hoàn toàn.

Chỉ số IP67: Là chỉ số chống nước, chống bụi cao nhất áp dụng cho các sản phẩm thiết bị điện hiện nay, thường áp dụng cho các sản phẩm ổ cắm, phích cắm công nghiệp nhằm đảm bảo độ an toàn và khả năng kết nối khi được lắp đặt tại những môi trường khác nghiệt có độ ẩm cao, dưới nước hoặc dưới lòng đất.

Share this post